Toán tử và biểu thức trong C++ – Phần 4

Đăng ngày: 20/06/2026 • Tác giả: Quản trị viên
Toán tử và biểu thức trong C++ – Phần 4

Toán tử và biểu thức trong C++

1. Giới thiệu

Toán tử (Operator) là các ký hiệu dùng để thực hiện các phép toán trên biến và giá trị. Biểu thức (Expression) là sự kết hợp của toán tử và toán hạng để tạo ra giá trị mới.

2. Các loại toán tử trong C++

2.1. Toán tử số học

Dùng để thực hiện các phép toán số học:

int a = 10, b = 3;
cout << "Tổng: " << (a + b) << endl;
cout << "Hiệu: " << (a - b) << endl;
cout << "Tích: " << (a * b) << endl;
cout << "Thương: " << (a / b) << endl;
cout << "Chia lấy dư: " << (a % b) << endl;
Toán tử Ý nghĩa
+ Cộng
- Trừ
* Nhân
/ Chia
% Chia lấy dư

2.2. Toán tử quan hệ

Dùng để so sánh hai giá trị:

cout << (a == b); // 0 (false)
cout << (a != b); // 1 (true)
Toán tử Ý nghĩa
== Bằng
!= Khác
> Lớn hơn
< Nhỏ hơn
>= Lớn hơn hoặc bằng
<= Nhỏ hơn hoặc bằng

2.3. Toán tử logic

Dùng để kết hợp nhiều điều kiện:

bool x = true, y = false;
cout << (x && y); // 0 (false)
cout << (x || y); // 1 (true)
cout << (!x); // 0 (false)
Toán tử Ý nghĩa
&& Và (AND)
`
! Phủ định (NOT)

2.4. Toán tử gán

Dùng để gán giá trị:

int x = 10;
x += 5; // x = 15
Toán tử Tương đương
= Gán giá trị
+= Cộng rồi gán
-= Trừ rồi gán
*= Nhân rồi gán
/= Chia rồi gán
%= Chia lấy dư rồi gán

2.5. Toán tử tăng/giảm

int a = 5;
cout << ++a; // 6
cout << a--; // 6 (giảm sau, nên in ra 6 rồi mới giảm)

2.6. Toán tử điều kiện (ternary operator)

int num = 10;
string result = (num % 2 == 0) ? "Chẵn" : "Lẻ";

3. Kết luận

Toán tử giúp thao tác dữ liệu dễ dàng hơn. Trong bài tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc điều kiện trong C++.

Bài viết liên quan